Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ làm đau vùng cổ vai là bệnh lý khá phổ biến, bệnh do nhiều nguyên nhân, thường xảy ra ở người lớn, đặc biệt từ trên 40 tuổi, làm ảnh hưởng nhiều đến năng xuất lao động xã hội. Đây không phải là một bệnh lý hiếm gặp nhưng nếu không điều trị thì sẽ dẫn đến những biến chứng ảnh hưởng tới cột sống.

 thoat-vi-dia-dem-cot-song-co

Thoát v đĩa đm ct sng c

Cột sống cổ ở người gồm có 7 đốt sống, giữa các đốt sống có các đĩa đệm giúp ổn định cột sống khi di chuyển và giúp nâng đỡ và phân bố lực khi đi lại. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là do đĩa đệm thoái hóa chèn ép vào rễ thần kinh hoặc tủy sống cổ. Tuy nhiên đây là một bệnh lý thoái hóa nên thường kèm theo tình trạng hình thành các chồi xương (hay còn gọi là gai xương) cũng góp phần làm cho việc chèn ép nặng nề hơn.

Nguyên nhân thoát v đĩa đm ct sng c

Có 2 cơ chế gây ra thoát vị đĩa đệm cổ đó là: thoái hoá và chấn thương. Trong đó thoái hoá là nguyên nhân chiếm đa số.

Thoái hóa cột sống đĩa đệm tiến triển theo lứa tuổi được các yếu tố vi chấn thương thúc đẩy, một lực chấn thương tác động lên một cơ địa thoái hóa cột sống sẽ là cơ hội gây thoát vị đĩa đệm.

Ngoài ra có ý kiến nêu thêm là: rối loạn chuyển hoá, dị dạng cột sống cổ, bệnh lý tự miễn dịch. Những yếu tố đó coi như là yếu tố tiền thoái hoá cũng dễ gây thoát vị đĩa đệm cổ trong một số hoàn cảnh lực tác động vào cột sống cổ.

Điu tr thoát v đĩa đm ct sng c

Điều trị bảo tồn:

- Chế độ bất động (immobilisation): 5 – 7 ngày đầu đối với những trường hợp cấp tính.
– Chế độ nghỉ ngơi một phần: tránh những động tác làm bệnh nặng thêm, tăng cường nằm nghỉ tại giường khi đau nhiều.
– Bất động cột sống cổ bằng đai cổ (neck collar) hoặc đai quấn để cố định cổ trong tư thế sinh lý. Dùng đai cổ kéo dài phải kết hợp điều trị và tập luyện để tránh tình trạng phụ thuộc vào đai cổ và giảm trương lực cơ cổ.
– Thuốc giảm đau, chống viêm.
– Thuốc chống viêm steroid và không steroid.
– Thuốc giãn cơ.
– Vitamin nhóm B liều cao.
– Phóng bế tại chỗ và cơ thang trước làm giảm co cứng cơ do đau và chống phù nề rễ thần kinh.
– Vật lý trị liệu: tia hồng ngoại, điện phân, điện xung, tắm nóng tác dụng làm giảm co cứng cơ, giảm phù nề rễ thần kinh, thay đổi vận mạch ở rễ tủy.
– Xoa bóp bằng tay.
– Kéo giãn cột sống cổ.

Điều trị phẫu thuật

Chỉ định phẫu thuật:
+ Điều trị bảo tồn ở cơ sở có trình độ chuyên môn cao, kỹ thuật điều trị tốt, có kinh nghiệm mà không có kết quả, bệnh có xu hướng tăng lên.
+ Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có hội chứng rễ – tủy.
Các phương pháp phẫu thuật:
+ Mổ đường sau: cắt cả cung hoặc nửa cung sau vào lấy bỏ đĩa đệm.
+ Mổ đường trước – bên cổ (lấy bỏ đĩa đệm bằng hai cách).
– Rạch da vùng gian đốt tương ứng với vùng TVĐĐ, vén cơ vùng cổ bên ra ngoài, khí quản và thực quản vào trong. Sau khi xác định đúng vị trí vùng gian đốt, dùng khoan đặc biệt khoan cả xương và phần vòng sợi cho tới đĩa đệm. Sau khi lấy hết tổ chức đĩa đệm, dùng xương mào chậu chám vào phần khuyết xương đó.
– Vi phẫu: rạch vùng gian đốt nhỏ hơn 1cm2. Dùng microcuret và rongeur lấy hết tổ chức đĩa đệm, không cần tạo hình xương cột sống, tránh được các biến chứng do kết ghép xương.

Có nhiều phương pháp điều trị, bạn có thể áp dụng phương pháp nào hiệu quả và phù hợp nhất với cơ thể và điều kiện của mình để có thể đẩy lùi được những cơn đau do bệnh gây nên.